Quang phổ phát xạ cao tần ICP

sales@labvietchem.com.vn

  • vi
  • Trung quốc
  • Tiếng anh
  • JAPAN
  • CHINA

Hotline 24/7

1900 2639

0

Quang phổ phát xạ cao tần ICP

-

Thương hiệu:

Phương pháp quang phổ phát xạ cao tần ICP – MS là một kỹ thuật phân tích được sử dụng để xác định nguyên tố. Đây là một kỹ thuật nhanh, đa nguyên tố và thường có công suất như quang phổ phát xạ nguyên tử nguồn cảm ứng cao tần Plasma, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như luyện kim, môi trường, hóa dầu, nghiên cứu thực phẩm, dược phẩm,…

Ưu điểm của phương pháp quang phổ phát xạ cao tần ICP 

- Giới hạn phát hiện đối với hầu hết các nguyên tố tương đương hoặc thấp hơn giới hạn phát hiện của phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử Lò Graphite (GFAAS)

- Năng suất hoạt động cũng lớn hơn GFAAS

- Khả năng xử lý cả nền đơn giản lẫn phức tạp với nhiễu mẫu nền tối thiểu nhờ nhiệt độ nguồn ICP lớn.

- Có khả năng nhận được các thông tin đồng vị

Nguyên tắc hoạt động và cấu tạo của hệ thống quang phổ phát xạ ICP

Hệ thống ICP hoạt động dựa trên nguyên tắc ghi đo phổ theo khối lượng (m/z)

Các bộ phận chính để cấu tạo nên hệ thống ICP bao gồm:

+> Hệ thống thu mẫu

+> Nguồn ICP hay nguồn cảm ứng cao tần plasma nhiệt độ cao

- Nguồn ICP sẽ chuyển các nguyên tử của nguyên tố trong mẫu thành các ion. Khối phổ kế sẽ phân tách và phát hiện các ion này bằng cơ chế va đập suy giảm năng lượng.

- Phát xạ Argon ở nhiệt độ khoảng 6.000 – 10.000K là lý tưởng nhất

- Các ion được hình thành thường là các ion dương như M+ hoặc M+2. Vì vậy, với những nguyên tố tạo ra ion âm như Cl, I, F,.. thì phương pháp ICP-MS khó có thể xác định được.

- Khả năng phát hiện của phương pháp chịu sự tác động của kỹ thuật bơm mẫu đi vào đuốc ICP plasma và mức độ ion hóa trong plasma hoặc tạo ra các chất làm nhiễu quá trình phân tích.

+> Khối phổ kế.

- Khối phổ tứ cực điển hình được dùng trong ICP-MS sẽ có độ phân giải dao động từ 0,7 – 1,0amu. Với một số trường hợp, độ phân giải này chưa đủ để phân tách các ion giao thoa nhau hoặc nhiễu đồng vị của các đồng vị của nguyên tố đang phân tích.

- Độ phân giải của thiết bị phân giải cao có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi độ rộng của khe vào và khe ra của phổ kế.

- Đầu dò.

Đây là bộ phân dễ bị hao mòn do sự va đập của các ion vào màng phim hoạt tính bọc trên đầu dò để chuyển thành điện tử. Bạn có thể bảo vệ chúng bằng cách pha loãng mẫu có nồng độ cao hoặc chọn số lượng đồng vị nhỏ hơn cho thí nghiệm phân tích.

Lưu ý:

- Các nguyên tố như S, Se, B, Si, P, Br, I, K và Ca có giới hạn phát hiện tương đối cao trên thiết bị ICP-MS.

- Với những mẫu có nhiễu nền cáo cần được pha loãng trước khi phân tích. Thông thường, người ta hay sử dụng phương pháp chuẩn thêm vào các dung dịch để đảm bảo độ chính xác cao.

Trên đây là một số thông tin về phương pháp quang phổ phát xạ cao tần ICP mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Hy vọng nội dung trên mang lại cho bạn những thông tin hữu ích.

Hiện nay, tại LabVIETCHEM đang cung cấp Calcium ICP Standard đến từ thương hiệu hóa chất hàng đầu thế giới – Merck (Đức) để dùng cho hệ thống quang phổ phát xạ cao tần ICP với chất lượng đảm bảo và giá thành hợp lý. Nếu bạn nào quan tâm đến sản phẩm, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline 1900 2639 để các chuyên viên có thể tư vấn và báo giá sớm nhất.

 

 

Xem thêm

Một sản phẩm mới được thêm vào giỏ hàng của bạn

Số lượng:

Hỗ trợ

  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Cần Thơ