Mua tủ an toàn sinh học cấp 2 giá Tốt năm 2021 - labVIECHEM
banner top
  • vi
  • Trung quốc
  • Tiếng anh
  • JAPAN
  • CHINA

Hotline 24/7

0826 020 020

sales@labvietchem.com.vn

Tủ an toàn sinh học cấp 2

-

Trong các phòng thí nghiệm, có rất nhiều loại hóa chất nguy hiểm. Chính vì vậy mà khi tiến hành thí nghiệm, người thực hiện phải thao tác trong tủ an toàn sinh học. Một trong các loại tủ an toàn sinh học được sử dụng phổ biến hiện nay là tủ an toàn sinh học cấp II. Đây là thiết bị được sản xuất với mục đích bảo vệ an toàn người sử dụng, mẫu thao tác, sản phẩm và môi trường xung quanh trước các tác nhân lây nhiễm sinh học.

Phân loại tủ an toàn sinh học cấp II

Tủ an toàn sinh học cấp II được phân chia theo cấu trúc, vận tốc dòng khí và hệ thống ống xả của tủ. Cụ thể, nó được chia thành bốn loại là A1, A2, B1 và ​​B2.

1. Tủ an toàn sinh học cấp II, kiểu A1 

Cấu tạo tủ cấp 2 kiểu A1 gồm có Cửa trước (A), khung kính  (B), màng HEPA cho khí xả (C), màng HEPA cấp (D), buồng khí chung (E) và quạt gió (F).

Tủ an toàn sinh học cấp 2 kiểu A1

Cấu tạo tủ an toàn sinh học cấp II kiểu A1

- Cửa làm việc có chiều cao khoảng 10 inches, tương đương là 20-25 cm.

- Tủ an toàn sinh học cấp II kiểu A1 có thể có một cửa mở cố định, một khung kính trượt hoặc một cửa sổ bản lề.

- Thiết kế một quạt được đặt trong máy cung cấp khí vào và tái sử dụng và khí xả.  Quạt của tủ duy trì tốc độ dòng khí trung bình tối thiểu 75 feet/min qua bề mặt làm việc.

- Khoảng 70% khí của tủ sẽ tái tuần hoàn thông qua màng lọc HEPA vào vùng làm việc từ buồng khí chung, trong khí đó có khoảng 30% khí đi vào thông qua cửa trước và một lượng cân bằng khí được xả ra từ tủ qua màng HEPA.

- Tủ có thể xả khí đã qua lọc HEPA sẽ trở lại phòng thí nghiệm hoặc xả thẳng khí ra ngoài môi trường thông qua ống xả. Ngoài ra, tủ loại này có thể có buồng khí nhiễm có áp lực dương và buồng này phải đảm bảo kín, tuyệt đối không được rò rỉ khí.

- Tủ A1 thích hợp khi làm việc với các hóa chất độc bay hơi và hóa chất phóng xạ dễ bay hơi, nguy cơ sinh học mức trung bình.

2. Tủ an toàn sinh học cấp II, loại B1

Tủ an toàn sinh học cấp II, loại B1 có cấu tạo gồm cửa trước (A), khung kính (B), màng lọc HEPA cho khí xả (C), màng lọc HEPA cho khí cấp (D), đường khí xả áp lực âm (E), quạt (F) và màng lọc HEPA bổ sung cho khí cấp (G). Với loại tủ này, cần kết nối ống cứng với hệ thống xả của tòa nhà để xả khí.

Cấu tạo tủ an toàn sinh học cấp II kiểu B1

Cấu tạo tủ an toàn sinh học cấp II kiểu A1

- Cửa làm việc của tủ cao 8 inches, tương đương 20 cm, với một khung kính trượt mà nhân viên có thể nâng lên để sử dụng và làm việc bên trong thiết bị.

- Vận tốc dòng khí trung bình khi tủ hoạt động tối thiểu là 100 feet/min qua lỗ mở vùng làm việc. Dòng khí xuống này được lọc bởi bộ lọc HEPA, bao gồm phần lớn khí tái tuần hoàn không bị nhiễm bẩn.

- Các quạt cấp được đặt ở đáy của tủ, bên dưới bề mặt làm việc sẽ kéo không khí thông qua một lưới ở phía trước của bề mặt làm việc. Bộ lọc HEPA cấp sẽ được đặt trực tiếp dưới bề mặt làm việc. Quạt cấp sẽ cưỡng ép không khí qua ống bên cạnh hoặc phía sau của tủ để tái tuần hoàn không khí thông qua một bộ khuếch tán trên bề mặt làm việc. Ngoài ra, có một số loại tủ cấp II, B1 có một màng lọc cấp khí thứ cấp được đặt trên vùng làm việc.

- Khoảng 70% dòng khí xuống bị nhiễm bẩn được xả ra thông qua một màng lọc HEPA và một ống thải nối với hệ thống xả của tòa nhà. Quạt xả điều khiển từ xa được đặt trên mái của tòa nhà. Tất cả đường ống và buồng chứa khí bị nhiễm khuẩn của tủ B1 là dưới áp lực âm hoặc được bao quanh bởi đường ống và buồng áp lực âm.

- Thích hợp với các công việc mà tác nhân sinh học nguy cơ thấp hoặc trung bình.

3. Tủ an toàn cấp II, kiểu B2 (xả toàn bộ)

Tủ an toàn cấp II, kiểu B2 có cấu tạo gồm cửa trước (A), khung kính (B), màng lọc HEPA cho khí xả (C), màng lọc HEPA cho khí cấp (D), buồng khí xả áp lực âm (E). Với loại tủ này, màng lọc carbon trong hệ thống xả không được thể hiện và tủ cần kết nối ống cứng với hệ thống xả của tòa nhà.

Cấu tạo tủ an toàn cấp II, kiểu B2 

Cấu tạo tủ an toàn cấp II, kiểu B2 

- Tủ kiểu B2 có cửa trượt với độ mở là 8-inch, tương đương 20 cm.

- Vận tốc dòng trung bình tối thiểu 100 feet/min qua cửa vào vùng làm việc và không khí không tái tuần hoàn trong tủ.

- Một quạt cấp kéo không khí từ phòng thí nghiệm tới và đẩy nó thông qua một màng lọc HEPA nằm phía trên khu vực làm việc. Một quạt xả được điều khiển từ xa, nằm phía trên mái nhà sẽ kéo tất cả dòng khí bên trong và bên ngoài, đi qua màng lọc HEPA và loại bỏ nó ra ngoài tòa nhà. 

- Tủ có tất cả đường ống và buồng khí nhiễm khuẩn dưới áp lực âm hoặc được bao quanh bởi đường ống và buồng khí áp lực âm, đồng thời nó không được tuần hoàn qua vùng làm việc.

- Thích hợp để xử lý các hóa chất độc hoặc phóng xạ với các tác nhân sinh học nguy cơ thấp và trung bình. 

4. Tủ an toàn sinh học cấp II, kiểu A2 

Tủ an toàn sinh học cấp II, kiểu A2 có cấu tạo bao gồm cửa trước (A), khung cửa (B), màng lọc HEPA cho khí xả (C), màng lọc HEPA cho khí cấp (D), buồng khí chung áp lực dương (E) và buồng khí chung áp lực âm (F). Tủ loại A2 nên được kết nối với hệ thống xả để hiệu quả làm việc tốt hơn.

Cấu tạo của tủ an toàn sinh học cấp II, kiểu A2

Tủ an toàn sinh học cấp II, kiểu A2

- Tốc độ dòng khí trung bình tối thiểu là 100 feet/min.

- Tất cả các đường ống và buồng nhiễm bẩn có áp lực âm hoặc được bao xung quanh bởi các ống và buồng áp lực âm. Chúng có thể xả khí đã qua màng lọc HEPA vào phòng thí nghiệm hoặc môi trường thông qua một ống xả.

- Kiểu tủ an toàn sinh học cấp II, kiểu A2 thích hợp khi làm việc với các tác nhân sinh học nguy cơ thấp và trung bình.

- Khi làm việc với lượng hóa chất độc hại (tối thiểu) và lượng chất phóng xạ dạng vết, khí xả phải được xả ra thông qua một ống xả có chức năng thích hợp. Nếu tủ không được gắn ống xả thì bạn không thể làm việc với hóa chất trong tủ này.

Ưu điểm của tủ an toàn sinh học cấp II

- Thiết bị bảo vệ môi trường, người sử dụng và mẫu/sản phẩm trước các tác nhân lây nhiễm cấp BSL 1-2-3.

 Tủ an toàn sinh học có hệ thống điều khiển vi xử lý, có khả năng điều chỉnh tốc độ gió, đèn.

- Giảm thiểu tối đa khả năng nhiểm bẩn chéo, đồng thời ngăn chặn hiệu quả các tác nhân truyền nhiễm nhờ sử dụng bộ lọc HEPA (loại trừ 99,95% vi khuẩn bề mặt).

- Sử dụng, thao tác dễ dàng, đơn giản.

- Tủ có màn hình hiển thị LCD với bàn phím màng, cài đặt được thời gian khử trùng UV.

- Buồng thao tác của tủ được thiết kế bằng inox 304 với khả năng chịu ăn mòn hóa chất, dễ dàng vệ sinh và loại trừ vi khuẩn trong vòng 24 giờ.

- Thân tủ được chế tạo bằng thép mạ tĩnh điện sơn phủ hợp chất chống bám vi sinh pH-Nano.

Hướng dẫn cách sử dụng tủ an toàn sinh học cấp II hiệu quả

1. Vị trí đặt tủ

Hướng dòng khí qua khe cửa trước của tủ rất dễ tác động bởi yếu tố bên ngoài như: người qua lại gần tủ hoặc mở cửa sổ. Vì vậy, chúng ta nên đặt tủ an toàn sinh học ở những vị trí cách xa cửa sổ hoặc lối ra vào.

2. Người sử dụng

Để đảm bảo tủ an toàn sinh học cấp II không bị giảm hiệu quả bảo vệ vốn có, nên hạn chế các yếu tố làm giảm tính nguyên vẹn của dòng khí đi vào mặt trước của tủ. Lưu ý nhỏ là không sử dụng ngọn lửa đèn cồn trong tủ an toàn sinh học.

3. Vận hành và bảo trì

Hầu hết các loại tủ an toàn sinh học đều được thiết kế để vận hành 24/24 và việc này sẽ giúp kiểm soát mức độ bụi tốt hơn. Tắt thiết bị khi sử dụng, cần khởi động tủ ít nhất 5 phút, sau khi thao tác cần làm sạch tủ an toàn sinh học.

Mua tủ an toàn sinh học cấp II ở đâu chất lượng, giá TỐT?

Hiện nay, LabVIETCHEM đang cung cấp nhiều loại tủ an toàn sinh học cấp II của những thương hiệu nổi tiếng trên thế giới như MRC - Isarel, Esco - Singapore, ....với đa dang mẫu mã. Nếu bạn đang cần tủ an toàn sinh học cấp II, vui lòng truy cập ngay website labvietchem.com.vn để tìm hiểu về các thông tin sản phẩm, cùng dịch vụ tốt nhất. Ngoài tủ an toàn sinh học cấp II, chúng tôi cũng cung cấp nhiều sản phẩm khác như: 

Chúng tôi còn cung cấp:

- Thiết bị khoa học kỹ thuật: kính hiển vi, tủ sấy, cân phân tích, máy ly tâm, máy khuấy từ…

- Nội thất phòng thí nghiệm: Bàn, tủ đựng hóa chất, tủ cấy vi sinh, tủ hút…

- Hóa chất thí nghiệm: Hóa chất tinh khiết, hóa chất phân tích…

- Dụng cụ thí nghiệm: bình thủy tinh, cốc đong, pipette, nhiệt kế…

Gọi ngay cho chúng tôi theo số HOTLINE 0826 020 020 để được LabVIETCHEM tư vấn, báo giá và đặt hàng nhanh chóng nhất.

Xem thêm

Một sản phẩm mới được thêm vào giỏ hàng của bạn

Số lượng:

Hỗ trợ

chi nhánh Hà Nội
chi nhánh Hồ Chí Minh
chi nhánh Cần Thơ