banner top
  • vi
  • Trung quốc
  • Tiếng anh
  • JAPAN
  • CHINA

Hotline 24/7

0826 020 020

sales@labvietchem.com.vn

Acid vô cơ

-

Thương hiệu:

Axit vô cơ là những hợp chất vô cơ có tính axit, được ứng dụng rất nhiều trong đời sống hiện nay. Mỗi loại axit vô cơ với nồng độ khác nhau lại có những ứng dụng riêng biệt, đáp ứng được nhu cầu sử dụng đa dạng của các cá nhân, đơn vị sản xuất. Để phục vụ tốt nhất cho nhu cầu đó, hiện nay LabVIETCHEM là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực cung ứng các loại axit vô cơ tới khách hàng. Đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hợp lý.

Giải đáp: Thế nào là axit vô cơ?

Giải đáp: Thế nào là axit vô cơ?

Giải đáp: Thế nào là axit vô cơ?

Axit vô cơ được hiểu là hợp chất vô cơ mang tính chất của một axit. Hợp chất đó sẽ có thành phần phân tủ là một hoặc nhiều nguyên tử hidro liên kết với gốc axit. Một số gốc axit vô cơ thường gặp nhiều nhất là: Cl-; SO42-; NO3-; PO43-……

Theo đó người ta phân chia loại axit này thành các dạng cơ bản như sau:

  • Axit có chứa oxy hay còn gọi là oxiaxit . Loại axit này sẽ có tên gọi theo 2 loại đuôi là đuôi “ ơ” tương ứng với phi kim có số oxi hóa thấp hơn gốc axit hoặc đuôi “ic” nếu phi kim có số oxy hóa cao hơn gốc axit. 
  • Axit không chứa nguyên tử oxi còn gọi là hidraxit, với loại axit này thì tên gọi luôn có đuôi hydric đi kèm, trước đó là tên gọi của phi kim tương ứng
  • Axit đơn có khả năng cho 1 proton và axit đa có khả năng cho đi nhiều proton
  • Axit mạnh; axit trung bình và axit yếu. 

Tìm hiểu tính chất của axit vô cơ là gì?

1. Tính chất vật lý axit vô cơ

 Tính chất vật lý axit vô cơ

Tính chất vật lý axit vô cơ

  • Hầu hết các loại axit này đều hòa tan được trong nước
  • Có khả năng gây ra các ảnh hưởng bề mặt như: bỏng rát, ăn mòn. Đặc biệt những axit nồng độ cao có thể ảnh hưởng trực tiếp sức khỏe người tiếp xúc sử dụng. 
  • Đều là những chất có khả năng điện li dẫn điện cao.

2. Tính chất hóa học của axit vô cơ

Đa phần các axit của phi kim đều có đầy đủ các tính chất cơ bản của một axit như sau:

Làm đổi màu chất chỉ thị (quỳ tím và phenolphtalein)

Làm đổi màu chất chỉ thị (quỳ tím và phenolphtalein)

Làm đổi màu chất chỉ thị (quỳ tím và phenolphtalein)

Các axit có độ pH nhỏ hơn 7 sẽ làm đổi màu chất chỉ thị quỳ tím sang màu đỏ và phenolphtalein sang không màu.

Tác dụng với kim loại

Khi cho dung dịch axit vô cơ tác dụng với các kim loại đứng trước Hidro trong dãy hoạt động hóa học sẽ xảy ra phản ứng tạo muối và đồng thời giải phóng khi hidro. Trường hợp một số axit có nồng độ cao, đậm đặc khi kết hợp kim loại sẽ không giải phóng khí mà tạo thành nước và một số khí của gốc axit như: SO2, NO, NO2……Tham khảo một số phương trình phản ứng cụ thể như sau:

2HCl + 2Na → 2NaCl + H2

H2SO4 (loãng) + Mg  →  MgSO4 + H2

 Cu + 2H2SO4 đ → CuSO4 + SO2 + H2O

  3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Cu + 4HNO3 đ → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Phản ứng với dung dịch bazơ

Phản ứng với dung dịch bazơ

Phản ứng với dung dịch bazơ

Theo đó thì khi cho axit vô cơ tác dụng với bazơ sẽ tạo thành muối và nước. Phản ứng xảy ra được gọi là phản ứng trung hòa axit, trong phản ứng này sẽ tạo ra sản phẩm gồm chất kết tủa hoặc khí hoặc nước. Tham khảo một số phương trình phản ứng hóa học như sau:

NaOH + HCl  → NaCl + H2O

H2SO4(dd) + Cu(OH)2 → CuSO4(dd) + 2H2O

Mg(OH)2 + 2HCl  → MgCl2+ 2H2O

Phản ứng hóa học với oxit bazơ

Tất cả các axit của phi kim đều xảy ra phản ứng hóa học với oxit bazơ để tạo thành muối và nước. Một số phương trình ví dụ điển hình để bạn tham khảo như:

Na2O + 2HCl  → 2NaCl + H2

CuO + 2HCl  → CuCl2 + H2O

Fe2O3(r) + 6HCl(dd) → 2FeCl3(dd) + 3H2O

FeO + H2SO4(loãng) →  FeSO4 + H2O

Phản ứng hóa học với muối

Phản ứng hóa học với muối

Phản ứng hóa học với muối

Khi thực hiện cho axit tác dụng với muối sẽ xảy ra phản ứng hóa học tạo thành muối mới và axit mới. Người ta gọi đây là loại phản ứng trao đổi, để phản ứng này xảy ra đòi hỏi phải có một số điều kiện như sau:

  • Muối phản ứng phải là loại muối tan được trong dung dịch
  • Sản phẩm sau phản ứng thu được phải có ít nhất một chất kết tủa hoặc chất dễ bay hơi, dễ phân hủy hoặc là sản phẩm có tính axit yếu hơn so với axit tác dụng ban đầu. Một số ví dụ điển hình của tính chất này như sau:

H2SO4 + BaCl2  → BaSO4(r) + 2HCl

6 HCl + Cu3(PO4)2 → 3 CuCl+ 2 H3PO4 (yếu hơn HCl)

Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HNO3

K2CO3 + 2HCl  → 2KCl + H2O + CO2 (H2CO3 phân hủy ra H2O và CO2)

2 HNO3 + K2S → KNO3 + 2 H2S (bay hơi)

Cách xác định axit vô cơ mạnh hay yếu như thế nào?

Cách xác định axit vô cơ mạnh hay yếu như thế nào?

Cách xác định axit vô cơ mạnh hay yếu như thế nào?

  • Thông thường để xác định độ mạnh yếu của một axit người ta sẽ căn cứ vào tính chất linh động của nguyên tử hidro có trong hợp chất vô cơ cấu tạo lên phân tử axit. Nguyên tử hidro đó càng linh hoạt thì tính axit càng mạnh và ngược lại thì tính axit càng yếu. 
  • Xét tới các axit có oxy trong cùng một nguyên tố thì tính mạnh yếu sẽ được sắp xếp theo cách: càng ít oxy thì axit đó càng yếu và ngược lại. Ví dụ như với axit chứa gốc clo như: HClO> HClO3> HClO2> HClO
  • Xét các loại axit của nguyên tố trong cùng chu kỳ thì khi các nguyên tố ở hóa trị cao nhất và là nguyên tố trung tâm có tính phi kim càng yếu, axit đó càng yếu, cụ thể ví dụ điển hình như: HClO4> H2SO4> H3PO4.
  • Xét các axit của nguyên tố trong cùng một nhóm thì axit có chứa oxy có tính axit tăng dần từ dưới lên. Axit không có oxy sẽ có tính axit giảm dần từ dưới lên. 

Các loại axit vô cơ thường gặp và ứng dụng trong cuộc sống hiện nay

1. Axit HCl (axit clohidric)

Axit HCl (axit clohidric)

Axit HCl (axit clohidric)

Đây là một trong những loại axit vô cơ phổ biến nhất hiện nay, được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống, cụ thể là trong các lĩnh vực như sau:

  • Các đơn vị sản xuất sắt thép, cơ khí, luyện kim dùng HCl như một loại chất tẩy han gỉ trên bề mặt sắt thép. Nhằm loại bỏ lớp bề ngoài trong quá trình chế tạo. Giúp ích trong việc tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất. Người ta sử dụng axit này với nồng độ 18% để thực hiện quá trình này.
  • Ứng dụng HCl trong ngành công nghiệp xi mạ và sản xuất pin
  • Sử dụng trong quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phục vụ cho việc sản xuất nhựa PVC – Loại chất liệu được dùng rất phổ biến trong đời sống hàng ngày cũng như trong ngành công nghiệp sản xuất của nước ta.
  • Theo đó thì axit HCl có khả năng kiểm soát tính kiềm rất cao, nên được lựa chọn ứng dụng để trung hòa độ pH cho nước. Đặc biệt là trong việc ổn định độ pH cho người nước cấp từ ao hồ, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt….
  • Đóng vai trò là một nguyên liệu ứng dụng trong ngành công nghệ thực phẩm như việc: Tạo ra các chất phụ gia, các chất xử lý thực phẩm bảo quản…..

2. Axit vô cơ H2SO4 (axit sunfuric)

Axit vô cơ H2SO4 (axit sunfuric)

Axit vô cơ H2SO4 (axit sunfuric)

Đây là lại axit được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống, đặc biệt là trong công nghiệp sản xuất, đơn cử như:

  • Đóng vai trò là một loại nguyên liệu cũng như chất xúc tác trong công nghiệp sản xuất phẩm nhuộm, giấy-tơ sợi; sản xuất dung dịch sơn…..
  • Là nguyên liệu chính để điều chế sản xuất axit H3PO4 trong công nghiệp, nguyên liệu sản xuất phân bón, phân lân và một số loại hợp chất hữu cơ khác.
  • Dung dịch axit cùng nước sẽ là chất điện giải trong sản xuất pin và ắc quy
  • Trong xử lý nước, H2SO4 đóng vai trò như một loại chất có tác dụng làm sạch, trung hòa độ pH cho nước
  • Có tác dụng tẩy rửa bề mặt kim loại, giúp ích lớn trong công nghiệp sản xuất luyện kim, xi mạ…..

3. Axit HF hydrofluoric

Axit HF hydrofluoric

Axit HF hydrofluoric

Dung dịch axit của hydrogen florua trong nước là một nguồn nguyên liệu flo quý giá, là chất tiền thân của nhiều loại dược phẩm và polymer trong tổng hợp flo. Vì thế mà axit này có ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống như:

  • Có khả năng ăn mòn kính, giúp ích trong việc khắc chữ lên thủy tinh
  • Là nguyên liệu tẩy cáu cặn trong các thiết bị trao đổi nhiệt bởi khả năng hòa tan các oxit kim loại cao nên HF có thể tẩy tạp chất trên bề mặt kim loại một cách dễ dàng bằng thiết bị trao đổi nhiệt. Dùng nhiều trong công nghiệp xử lý thép không gỉ, inox và tẩy trắng kim loại
  • Làm nguyên liệu trong sản xuất làm giàu urani.
  • Ứng dụng trong ngành khai thác dầu khí, là nguyên liệu trong quá trình alkyl hóa của nhà máy lọc dầu.
  • Là nguyên liệu để sản xuất chất organofluorine và các hợp chất có chứa flo
  • HF có tác dụng trong giải thể các mẫu đá trước khi phân tích, trích xuất hóa thạch hữu cơ từ các loại đá silicat.

4. Axit HBr bromhidric

Là một trong những loại axit khá đặc biệt, HBr có những ứng dụng đặc trưng trong đời sống, cụ thể như sau:

  • Được dùng làm nguyên liệu để điều chế các loại muối bromua, đặc biệt là kiềm bromua, canxi bromua cũng như loại ntrai bromua.
  • Dùng làm nguyên liệu điều chế hợp chất brom hữu cơ cùng một số loại ete bị phân ly trong phản ứng dùng HBr.
  • Là chất xúc tác của phản ứng ankyl hóa xảy ra trong quá trình tách chiết các loại quặng.

5. Axit photphoric H3PO4

Axit photphoric H3PO4

Axit photphoric H3PO4

Hiện nay, đa phần các cá nhân, tổ chức sử dụng loại axit này chủ yếu phục vụ cho các mục đích như sau:

  • Dùng để xử lý nước thải theo phương pháp sinh học, có thể giúp cho nguồn nước sạch và trong tự nhiên hơn, an toàn cho sức khỏe người sử dụng.
  • H3PO4 đóng vai trò làm chất phụ gia quan trọng trong quá trình ngành công nghiệp sản xuất bánh kẹo, nước ngọt….giúp mang lại hương vị thơm ngon, đậm đà hơn cho từng sản phẩm.
  • Trong lĩnh vực nông nghiệp thì H3PO4 được dùng để sản xuất các loại phân bón cho cây trồng.

Tổng kết

Ngoài những loại axit vô cơ thường gặp mà chúng tôi vừa chia sẻ trên, còn rất nhiều loại axit khác để các bạn lựa chọn sử dụng cho nhu cầu riêng của mình. Để tìm kiếm loại axit vô cơ phù hợp nhất, bạn có thể truy cập trực tiếp tại trang web: labvietchem.com.vn hoặc gọi ngay tới số hotline: 0826 020 020 để gặp nhân viên tư vấn của chúng tôi. Với sự đa dạng về các loại axit cung cấp, chúng tôi đảm bảo đáp ứng được tối đa nhu cầu của khách hàng. 

 

 

 

 




Xem thêm

Một sản phẩm mới được thêm vào giỏ hàng của bạn

Số lượng:

Hỗ trợ

chi nhánh Hà Nội

Cao Thu Hoài

Sales Engineer

0325 290 685

Nguyễn Thúy Hảo

Sales Engineer

0364 841 980

Vũ Thị Thư

Sales Engineer

0326 046 889

Trần Thị Kim Mỵ

Sales Engineer

0348 140 389

Lưu Vân Quỳnh

Trưởng nhóm sinh hóa

0367 631 984

Phan Hải Phong

Sales Engineer

0981 129 812

chi nhánh Miền Nam

Nguyễn Mỹ Liên

Sales Engineer

0932 929 763

Trần Thị Trúc Lil

Sales Engineer

0325 300 716

Trần Phương Bắc

Sales Engineer

0862 009 997

Nguyễn Huỳnh Thanh Trà

Sales Engineer

0826 020 020

Nguyễn Hoàng Giáo

Sales Engineer

0939 154 554

Trần Công Sơn

Sales Engineer

090 105 1154

Nguyễn Lê Lam Ngọc

Sales Engineer

0396 353 515