sales@labvietchem.com.vn

Ngôn ngữ 

Hotline 24/7

1900 2639

0

Công thức tính nồng độ phần trăm (C%), mol (CM) và bài tập áp dụng

1 Đánh giá
2019-05-08 10:36:44  -   Tài liệu

Nắm được công thức tính nồng độ phần trămcông thức nồng độ mol là "chìa khóa" giúp các bạn học sinh giải được các bài hóa khó, đạt điểm cao trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Bài viết này LabVIETCHEM sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu lỹ hơn về công thức tính C% và cách tính nồng độ mol và các bài tập minh họa giúp các bạn đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới.

Công thức tính C% và công thức tính nồng độ mol

Công thức tính C% và công thức tính nồng độ mol

Công thức tính nồng độ phần trăm (C%)

Đối với môn hóa, nồng độ phần trăm có ký hiệu là (C%) đây là đại lượng cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch là bao nhiêu. 

1. Tính nồng độ phần trăm 

Qua nghiên cứu và thử nghiệm các chuyên gia đã đưa ra công thức tính nồng độ phần trăm chính xác nhất.

Công thức tính C% trong hóa học:

Công thức tính nồng độ phần trăm

Trong đó:

  • C%: Ký hiệu của nồng độ phần trăm
  • mct: Ký hiệu của khối lượng chất tan
  • mddKý hiệu của khối lượng dung dịch

Để xác định mdd chúng ta có thể áp dụng thêm công thức:

mdd = mct + mdm (trong đó mdm là khối lượng của dung môi)

2. Bài tập tính nồng độ phần trăm

Các dạng bài tập tính nồng độ phần trăm trong hóa học rất đa dạng, nhưng chúng đều phải thực hiện giải theo các bước sau đây:

  • Bước 1: Khi đọc đề bài chúng ta cần phải xác định được số chất có trong dung dịch, nhất là các số dư của chất tham gia phản ứng.
  • Bước 2: Tính khối lượng dung dịch sau khi tham gia phảm ứng theo phương pháp bảo toàn khối lượng (tổng khối lượng chất tham gia phản ứng = tổng khối lượng sản phẩm).
  • Bước 3: Tính mct
  • Bước 4: Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm để giải quyết bài toán.

Áp dụng đúng 4 bước trên đây là bạn hoàn toàn có thể tính nồng độ phần trăm rồi. Tuy nhiên, có nhiều bài tập nó không cho sẵn khối lượng của các chất nên ta cần phải áp dụng các kiến thức hóa học đã được học kết hợp với công thức tính nồng độ phần trăm để giải bài toán nhé.

Bài tập minh họa:

Bài 1: Bạn hãy tính khối lượng của NaOH có trong 200g dung dịch NaOH 15%

Lời giải:

Áp dụng công thức C% = (mct/mdd).100% ta có:

C% = (mNaOH/200).100 = 15 (%)

=> mNaOH = (15.200)/100 = 30 (g)

Trong đó:

  • (.) ký hiệu dấu nhân
  • (/) ký hiệu dấu chia

Kết luận: Vậy trong 200g dung dịch NaOH 15% có 30 gam NaOH

Bài 2: Tiến hành hòa tan 20 gam muối vào nước thu được dung dịch A có C% = 10%

a, Hãy tính khối lượng của dung dịch A thu được

b, Hãy ính khối lượng nước cần thiết cho sự pha chế

Lời giải:

a, Áp dụng công thức C% = (mct/mdd).100% ta có:

 mdd=(mmuối.100)/ C% = (20.100)/10 = 200 gam

Kết luận: Vậy khối lượng dung dịch A là 200 gam

b, Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta có mnước=mdd - mmuối = 200 - 20 = 180 gam

Kết luận: Vậy để có thể hoàn tan 20 gam muối thì chúng ta phải cần 180 gam nước để tạo ra 200 gam dung dịch

Bài 3: Tiến hành hòa tan 3,9 gam Kali vào 36,2 gam nước chúng ta thu được dung dịch B có nồng độ bao nhiêu?

Lời giải: 

Ta có phương trình phản ứng hóa học sau

2K + 2H2O -----> 2KOH + H

Số mol của K = 3,9/ 39 = 0,1 => mol KOH = 0,1 => mol H2O = 0,05

Theo cân bằng phương trình ta tính được:

mdd = mk + mH2O - mH2 = 3,9 + 36,2 - (0,05.2) = 40 gam

=> Áp dụng công thức C% = (mct/mdd).100% ta có C% = [(0,1.56)/40].100% = 14%

Kết luận: Khi tiến hành hòa tan 3,9 gam Kali vào 36,2 gam nước ra sẽ thu được dung dịch có nồng độ 14%.

=> Các bài tập về => Phương trình nhiệt phân KClO3 (muối Kali Clorat)

Công thức tính nồng độ mol (CM)

Ngoài công thức tính nồng độ phần trăm thì công thức tính nồng độ mol cũng rất quan trọng và xuất hiện nhiều trong các bài tập. Nồng độ mol của dung dịch cho chúng ta biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch là bao nhiêu

1. Công thức tính số mol

Công thức tính nồng độ phần trăm chất tan

Trong đó:

  • n: ký hiệu số mol
  • m: khối lượng của chất đó
  • M: Khối lượng mol của chất đó (có sẵn trong bảng tuần hoàn hóa học)
  • V: Thể tích (đktc)

2. Cách tính nồng độ mol

Nồng độ mol có ký hiệu là CM và được tính theo công thức 

CM=n/Vdd

  • CMký hiệu của nồng độ mol
  • n: Ký hiệu số mol chất tan
  • Vdd: Ký hiệu thể tích dung dịch

3. Bài tập tính nồng độ mol

Bài 1: 16 gam NaOH có trong 200 ml dung dịch, hãy tính nồng độ mol của dung dịch

Lời giải:

- Ta đổi 200 ml = 0,2 lít

- nNaOH = 16/ 40 = 0,4 mol

=> Áp dụng công thức tính nồng độ mol CM=n/Vdd ta có

CM = n/ V = 0,4/ 0,2 = 2M

Kết luận: Nồng độ mol của dung dịch là 2M

Bài 2: Hãy tính khối lượng H2SO4 có trong 50 ml dung dịch H2SO4 2M

Lời giải:

Áp dụng công thức tính nồng độ mol CM=n/Vdd ta có

 nH2SO4 = CM.V = 0,1 mol

=> mH2SO4 = 0,1.98 = 98 gam

Kết luận: Trong 50 ml dung dịch H2SO4 có 98 gam H2SO4 .

Hy vọng các bạn học sinh có thể ghi nhớ được công thức tính nồng độ phần trăm (C%) và công thức tính nồng độ mol (CM) và đạt kết quả tốt trong kỳ thi. Tham khảo thêm nhiều công thức hóa học khác tại website labvietchem.com.vn.

Tìm kiếm:

- công thức tính nồng độ phần trăm theo thể tích

- công thức tính nồng độ đương lượng

- công thức tính thành phần phần trăm

Đánh giá - bình luận

Nhận xét đánh giá

Hỗ trợ

  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Cần Thơ