Thermocouple là gì? Các tiêu chí cần chú ý khi lựa chọn Thermocouple

sales@labvietchem.com.vn

  • vi
  • Trung quốc
  • Tiếng anh
  • JAPAN
  • CHINA

Hotline 24/7

1900 2639

0

Thermocouple là gì? Các tiêu chí cần chú ý khi lựa chọn Thermocouple

1 Đánh giá
2021-01-04 10:59:51  -   Tài liệu

Thermocouple là gì? Cặp nhiệt điện là gì? Tiêu chuẩn chọn thermocouple ra sao? Hoạt động của thermocouple như thế nào? Bạn có từng thắc mắc những vấn đề này không. Nếu có thì hãy theo dõi ngay nội dung bài viết dưới đây của LabVIETCHEM và tìm câu trả lời cụ thể cho mình nhé.

Hình ảnh Thermocouple

Hình ảnh Thermocouple

Thermocouple là gì?

- Thermocouple hay cặp nhiệt điện, can nhiệt là thiết bị dùng để đo nhiệt độ dựa trên nguyên lý hoặc hiệu ứng được Thomas Seebeck - Nhà vật lý học người Đức tên phát hiện và dùng trong các ứng dụng công nghiệp có nhiệt độ cao.

- Hiệu ứng ở đây là hiệu ứng nhiệt điện, xảy ra khi 2 kim loại khác nhau được nối với nhau ở một đầu và cấp nhiệt thay đổi tại điểm nối. Điều này sẽ sinh ra một điện áp đo được, tương ứng với giá trị nhiệt độ tại điểm đo.

- Thermocouple có vai trò chuyển đổi nhiệt độ cần đo thành tín hiệu điện áp.

Các thành phần cấu tạo của Thermocouple  

Thành phần cấu tạo chính của thermocouple là 2 dây của 2 kim loại hoặc hợp kim khác nhau, được nối ở một đầu, có thể là đầu nóng hoặc đầu đo. Đầu còn lại là đầu lạnh hoặc đầu tham chiếu được dùng để lấy tín hiệu điện áp.

Thermocouple hoạt động như thế nào?

Thermocouple sẽ chuyển đổi nhiệt độ cần đo thành tín hiệu điện áp.

- Khi nhiệt độ ở 2 đầu của Thermocouple khác nhau sẽ xuất hiện một điện áp gọi là hiệu ứng Seebeck. Hiệu ứng này là cơ sở chính để đo nhiệt độ của Thermocouple.

- Nhiệt độ khi tăng hoặc giảm sẽ tác động lên đầu nóng của thermocouple khiến điện áp ở đầu lạnh của thermocouple cũng tăng hoặc giảm một lượng theo nhiệt độ cần đo. Bằng cách đo giá trị điện áp, người thực hiện sẽ có thể xác định được giá trị của nhiệt độ.

Hoạt động của Thermocouple

Hoạt động của Thermocouple

Ngày nay, để dễ dàng hơn trong việc điều khiển cũng như đưa tín hiệu đi xa hơn, các nhà sản xuất Thermocouple đã tích hợp thêm transmitter để chuyển đổi tín hiệu điện áp sang tín hiệu dòng điện.

Phân loại và đặc điểm của các loại Thermocouple 

Loại cảm biến

Đặc điểm

Phạm vi dãy nhiệt độ

Sai số tiêu chuẩn

Thermocouple Type K (Cảm biến nhiệt loại K)

 

- Là loại cặp nhiệt điện phổ biến và được sử dụng nhiều nhất hiện nay với dãy đo rộng.

- Tiết kiệm chi phí, đảm bảo độ chính xác cao và có phạm vi nhiệt độ rộng.

Dao động từ -270 đến 1200 độ C.

 

Dao động từ +/-2.2 độ C hoặc 0.75%.

 

Thermocouple Type J (Cảm biến nhiệt loại J)

- Là loại cũng khá phổ biến và tuổi thọ ngắn hơn so với loại K.

-Tiết kiệm chi phí, đảm bảo độ chính xác cao và có phạm vi nhiệt độ khá rộng.

Từ -210 đến 760 độ C

+/-2.2 độ C hoặc 0.75%. Ngoài ra, người sử dụng có thể tuỳ chọn sai số thấp nhất : +/-1.1 độ C hoặc 0.4%.

 

Thermocouple Type T (Cảm biến nhiệt loại T)

Là loại Thermocouple hoạt động rất ổn định và thường được dùng trong các ứng dụng nhiệt độ cực thấp như đông lạnh.

Từ -270 độ 370 độ C

 

+/- 1.0 độ C hoặc +/- 0.75%. Ngoài ra, người sử dụng có thể tuỳ chọn sai số thấp nhất : +/- 0.5 độ C hoặc 0.4%.

 

Thermocouple Type E (Cảm biến nhiệt loại E)

Là loại có tín hiệu mạnh hơn, độ chính xác cao hơn loại K và J với dải nhiệt độ dưới 537 độ C

Từ -270 đến 870 độ C.

 

+/- 1.7 độ C hoặc +/- 0.5%. Ngoài ra, người sử dụng có thể tuỳ chọn sai số thấp nhất : +/- 1.0 độ C hoặc 0.4%.

Thermocouple Type N (Cảm biến nhiệt loại N)

Là loại có độ chính xác và giới hạn nhiệt độ như loại K nhưng chi phí cao hơn một chút.

Từ -270 đến 392 độ C

 

+/- 2.2 độ C hoặc +/- 0.75%. Ngoài ra, người sử dụng có thể tuỳ chọn sai số thấp nhất : +/- 1.0 độ C hoặc 0.4%.

Thermocouple Type S (Cảm biến nhiệt loại S)

- Được sử dụng trong các ứng dụng có nhiệt độ rất cao như các ngành công nghiệp sinh học, dược phẩm và trong các lò đốt.

- Có độ chính xác và ổn định cao.

- Vỏ bảo vệ thường làm bằng sứ.

Từ -50 đến 1600 độ C.

 

+/- 1.5C hoặc +/- 0.25%

Ngoài ra, người sử dụng có thể tuỳ chọn sai số thấp nhất : +/- 0.6 độ C hoặc 0.1%.

Thermocouple Type R (Cảm biến nhiệt loại R)

 

- Được dùng trong các ứng dụng nhiệt độ rất cao với tỷ lệ Rhodium cao hơn loại S.

- Hiệu suất làm việc như loại S nhưng chi phí cao hơn.

Từ -50 đến 1500 độ C.

 

+/- 1.5C hoặc +/- .25%

Ngoài ra, người sử dụng có thể tuỳ chọn sai số thấp nhất: +/- 0.6C hoặc 0.1%

 

Thermocouple Type B (Cảm biến nhiệt loại B)

 

- Là loại có giới hạn nhiệt độ cao nhất.

- Được sử dụng trong các ứng dụng nhiệt độ cực cao.

- Độ chính xác và ổn định cao ở nhiệt độ rất cao.

 

Từ 0 đến 1700 độ C.

 

+/-0.5%. Ngoài ra có thể chọn sai số thấp nhất : +/-0.25%.

Cách chọn Thermocouple phù hợp

Tùy vào từng ứng dụng mà người dùng sẽ chọn loại Thermocouple sao cho phù hợp. Dưới đây là các tiêu chí cần cân nhắc để chọn Thermocouple.

- Dãy nhiệt cần đo

- Khả năng ăn mòn của môi trường đo.

- Chiều dài cảm biến cần đo: 20 mm, 30 mm,...2000 mm

- Đường kính cảm biến cần đo: 1 mm, 2 mm,…27 mm.

- Có dùng ren kết nối không.

- Có dùng ngõ ra tín hiệu analog dạng 4 -20 mA, 0 - 10 V không.

Trên đây là những thông tin về Thermocouple mà LabVIETCHEM muốn các bạn nắm được. Hy vọng rằng qua những chia sẻ này, các bạn hiểu được thermocouple là gì?. Cảm ơn sự theo dõi của các bạn. 

 Xem thêm: 

 

Đánh giá - bình luận

Nhận xét đánh giá

Hỗ trợ

  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Cần Thơ